sevenspikes.themes.common.filters
Close

Đối thủ của Toyota Fortuner 2020 là dòng xe nào?

Đối thủ của Toyota Fortuner 2020 là dòng xe nào? Phiên bản 7 chỗ ngồi của mẫu bán tải Nissan Navara, Ford Everest, Hyundai Santa Fe chính là đối thủ đáng gờm của Toyota Fortuner 2020.

Toyota Fortuner 2020: Chi tiết giá bán, thông số, đánh giá xe

Nếu khách hàng muốn sở hữu một chiếc xe vừa thoải mái dành cho cả gia đình, vừa mang lại giá trị kinh tế cao thì Toyota Fortuner 2020 là một lựa chọn hoàn toàn hợp lý với tầm giá từ 1 tỷ đến 1,35 tỷ đồng.

 

 

TOYOTA FORTUNER 2020 - THÔNG ĐIỆP "MÃNH LỰC HÀO HOA"

Toyota Fortuner (tên khác Toyota SW4) là dòng xe SUV cỡ trung (mid-size SUV) của hãng xe Toyota, Nhật Bản. Fortuner sử dụng chung nền tảng khung gầm (platform) của Toyota Hilux. Fortuner được sản xuất với 3 hàng ghế, 7 chỗ và hệ dẫn động cầu sau (RWD) hoặc 4 bánh chủ động (AWD). Nơi sản xuất hiện nay là Thái Lan, Indonesia, Ai Cập, Ấn Độ, Argentina và Pakistan.

Fortuner bắt nguồn từ “Fortune” trong tiếng Anh có nghĩa là “may mắn”, “thịnh vượng”. Đây cũng chính là điều mà nhà sản xuất Toyota muốn gửi gắm vào mẫu xe Toyota Fortuner với ngoại hình hầm hố, thể thao nhưng cũng không kém phần sang trọng, lịch lãm mang đến cho người dùng những trải nghiệm hết sức ngoạn mục.

 

 

Tại thị trường Đông Nam Á, Toyota Fortuner được xem là dòng xe chiến lược của hãng xe Nhật Bản. Đây cũng đồng thời là mẫu xe bán chạy nhất phân khúc tại Việt Nam. Doanh số năm 2020 của Fortuner đạt 12.667 xe, dẫn đầu phân khúc thể thao đa dụng (SUV) và đứng thứ 8 trong top 10 xe bán chạy nhất Việt Nam.

Trước sức bán ấn tượng của Toyota Fortuner và khó khăn về mặt pháp lý trong việc thông quan dẫn tới việc khan hàng, Toyota quyết định chuyển sang lắp ráp chiếc SUV 7 chỗ này tại Việt Nam (4 phiên bản lắp ráp) nhưng vẫn duy trì phân phối 2 phiên bản nhập khẩu từ Indonesia (trong đó có thêm bản máy xăng Fortuner 2.7V 4x4 AT 2 cầu). Phiên bản tại Việt Nam được bán chính thức từ tháng 6/2020.

 

 

GIÁ XE TOYOTA FORTUNER 2020 LĂN BÁNH TẠI VIỆT NAM

Toyota Việt Nam niêm yết giá các phiên bản Fortuner 2020 như sau:

BẢNG GIÁ XE TOYOTA FORTUNER
(ĐVT: triệu VNĐ)
Phiên bản
Giá niêm yết
Giá lăn bánh tham khảo
Hà Nội
TP HCM
Các tỉnh
Toyota Fortuner 2.4MT 4x2 (máy dầu)(CKD)
1033
1179
1150
1140
Toyota Fortuner 2.4AT 4x2 (máy dầu)(CKD)
1096
1250
1219
1209
Toyota Fortuner 2.7AT 4x2 (máy xăng) (CBU)
1150
1310
1278
1268
Toyota Fortuner TRD 2.7AT 4x2 (máy xăng) (CKD)
1199
1365
1332
1322
Toyota Fortuner 2.7AT 4x4 (máy xăng) (CBU)
1236
1407
1373
1363
Toyota Fortuner 2.8AT 4x4 (máy dầu) (CKD)
1354 1539 1503 1493

 

(*) Chú thích:

- CKD (Completely Knocked Down): Nghĩa là xe lắp ráp trong nước với 100% linh kiện được nhập khẩu (completely). Ở trường hợp này, hãng xe (có nhà máy ở VN) đã nhập khẩu toàn bộ linh kiện sau đó gia công, lắp ráp thành chiếc xe hoàn chỉnh.

- CBU (Completely Built-Up): Xe được sản xuất hoàn toàn ở nước ngoài và nhập khẩu nguyên chiếc về VN.

(**) Ghi chú: Giá xe Toyota Fortuner 2019 lăn bánh chưa trừ đi giảm giá, khuyến mãi nhưng đã bao gồm các chi phí sau:

- Trước bạ tại TP.HCM (10%), Hà Nội (12%), các tỉnh thành (10%)

- Chi phí ra biển số tại TP.HCM (11 triệu), Hà Nội (20 triệu), các tỉnh thành (1 triệu)

- Chi phí đăng kiểm: 340 nghìn

- Chi phí đường bộ: 1,560 nghìn (cá nhân đứng tên) / 2,160 nghìn (công ty đứng tên)

- Bảo hiểm dân sự: 873 nghìn

- Giá xe Toyota Fortuner 2020 lăn bánh cũng chưa bao gồm bảo hiểm thân xe (không bắt buộc mua, trừ trường hợp vay mua xe trả góp) và các phí dịch vụ đăng ký (thông thường từ 1 – 3 triệu đồng).

Hỗ trợ vay 85% xe tư vấn NH gói vay tiết kiệm. Nhiệt tình, chuyên nghiệp, giao xe tận nơi. ™Giá Cực Tốt Xe Giao Ngay. ™ Đủ Màu Xe - Chính Hãng. ™ Tài Trợ + Gói Quà Tặng Cao Cấp. Hỗ trợ giao xe tận nhà. Đủ màu xe lăn bánh ngay. Vay 85% với lãi suất thấp.

 

 

So sánh giá xe Toyota Fortuner với phiên bản cơ sở của một số xe nổi bật trong phân khúc:

 

Mẫu xe
Giá xe
(triệu đồng)
Toyota Fortuner 2.4AT 4x2
(triệu đồng)
Chênh lệch
Ford Everest Ambiente 2.0L MT 4×2
1.052
1.096
-44
Mitsubishi Pajero Sport D 2.4L AT 4×2 (Máy dầu)
1.062
-34
Hyundai Santa Fe 2.2L 8AT (Dầu tiêu chuẩn)
1.050
-46
Nissan Terra 2.5L E 2WD 7AT (Máy xăng)
948
-148
 
Isuzu Mu-X Prestige 1.9L 4x2 AT
960
-136
Chevrolet Trailblazer 2.5L 4×2 AT LT
925
-171
Kia Sorento Premium 2.4L GAT 2WD
899
-197


THÔNG SỐ KỸ THUẬT XE TOYOTA FORTUNER 2020

Thông số cơ bản
Toyota Fortuner 2.4MT 4x2
Toyota Fortuner 2.4AT 4x2
Toyota Fortuner 2.7AT 4x2
Toyota Fortuner 2.7AT 4x4
Toyota Fortuner 2.8AT 4x4
Kích thước DxRxC
4795 x 1855 x 1835 mm
Chiều dài cơ sở
2745 mm
Khoảng sáng gầm xe
219 mm
Bán kính vòng quay tối thiểu
5.8 m
Trọng lượng không tải/toàn tải
1980/2605 kg
1995/2605 kg
1875/2500 kg
2025/2620 kg
2105/2750 kg
Động cơ
Dầu, 2GD-FTV (2.4L), 4 xy-lanh thẳng hàng
Dầu, 2GD-FTV (2.4L), 4 xy-lanh thẳng hàng
Xăng, 2TR-FE (2.7L), 4 xy-lanh thẳng hàng
Xăng, 2TR-FE (2.7L), 4 xy-lanh thẳng hàng
Dầu, 1GD-FTV (2.8L), 4 xy-lanh thẳng hàng
Dung tích xy-lanh
2393 cc
2393 cc
2694 cc
2694 cc
2755 cc
Công suất cực đại (hp)
148 mã lực tại 3400 vòng/phút
148 mã lực tại 3400 vòng/phút
164 mã lực tại 5200 vòng/phút
164 mã lực tại 5200 vòng/phút
174 mã lực tại 3400 vòng/phút
Mô-men xoắn cực đại (Nm)
400 Nm tại 1600-2000 vòng/phút
400 Nm tại 1600-2000 vòng/phút
245 Nm tại 4000 vòng/phút
245 Nm tại 4000 vòng/phút
450 Nm tại 2400 vòng/phút
Tốc độ tối đa
160 km/h
170 km/h
175 km/h
175 km/h
180 km/h
Hộp số
Số sàn 6 cấp (6MT)
Số tự động 6 cấp (6AT)
Số tự động 6 cấp (6AT)
Số tự động 6 cấp (6AT)
Số tự động 6 cấp (6AT)
Hệ thống truyền động
Dẫn động cầu sau RWD
Dẫn động cầu sau RWD
Dẫn động cầu sau RWD
Dẫn động 2 cầu bán thời gian, gài cầu điện tử 4WD
Dẫn động 2 cầu bán thời gian, gài cầu điện tử 4WD
Hệ thống treo trước/sau
Độc lập, tay đòn kép với thanh cân bằng / Phụ thuộc, liên kết 4 điểm
Hệ thống phanh trước/sau
Đĩa tản nhiệt/Đĩa
Vành & lốp xe
Mâm đúc, 265/65R17
Mâm đúc, 265/65R17
Mâm đúc, 265/65R17
Mâm đúc, 265/60R18
Mâm đúc, 265/60R18
Dung tích bình nhiện liệu
80 lít
Mức tiêu thụ nhiên liệu
7,2 L/100km (đường kết hợp)
8,7 L/100km (trong đô thị)
6,2 L/100km (ngoài đô thị)
7,49 L/100km (đường kết hợp)
9,05 L/100km (trong đô thị)
6,57 L/100km (ngoài đô thị)
10,7 L/100km (đường kết hợp)
13,6 L/100km (trong đô thị)
9,1 L/100km (ngoài đô thị)
11,1 L/100km (đường kết hợp)
13,8 L/100km (trong đô thị)
9,5 L/100km (ngoài đô thị)
8,7 L/100km (đường kết hợp)
11,4 L/100km (trong đô thị)
7,2 L/100km (ngoài đô thị)

Màu xe: Trắng ngọc trai (070), Đen (218), Nâu cafe (4W9), Bạc (1D6), Xám (1G3).

 

ngoại thất fortuner 2020

 

- Giá các bản màu trắng ngọc trai tương ứng giá thêm 8 triệu VNĐ/xe.

ĐÁNH GIÁ XE TOYOTA FORTUNER 2020

"Mãnh lực hào hoa" là thông điệp trong thiết kế của Fortuner hoàn toàn mới, ra mắt từ đầu năm 2017. Với những thay đổi mới mẻ, Toyota Fortuner trở nên cứng cáp và chắc chắn với các góc cạnh được thiết kế to và rõ ràng. Đã thành nét đặc trưng riêng, Toyota Fortuner 2020 mang tới vẻ ngoài to lớn và oai phong cùng kích thước tổng thể đạt 4795 x 1855 x 1835 mm.

1. Ngoại thất xe Toyota Fortuner 2020

- Thiết kế đầu xe: Ở phần đầu xe, cụm đèn chiếu sáng thanh mảnh được vuốt ngược sang hai bên hông sắc nét, có độ hầm hố hơn so với lối thiết kế vuông vức như “người tiền nhiệm”. Ở phiên bản một cầu được trang bị bóng halogen kết hợp bóng chiếu Projector, trong khi phiên bản hai cầu được trang bị bóng Bi-LED cao cấp hơn, tích hợp dải LED ban ngày hiện đại.

 

 

 

So với phiên bản cũ, bản máy dầu không còn hốc hút gió phía trước khiến chiếc xe đạt được tính thẩm mỹ cao hơn. Lưới tản nhiệt là dạng hình thang ngược với những đường viền mạ chrome sáng bóng, liên kết với nhau bằng những thanh ngang mạnh mẽ, kết nối liền mạch với cụm đèn pha rất tinh tế.

Phần cản trước được dập góc cạnh ôm trọn phần đầu trước đậm chất mẫu SUV thực thụ, đồng thời đèn sương mù thiết kế hầm hố có viền kim loại cũng là điểm nhấn đáng chú ý phía trước của Fortuner.

 

 

- Thiết kế thân xe: So với thế hệ trước, kích thước của Fortuner 2020 dài hơn 90 mm, chiều dài cơ sở ngắn hơn 5mm, rộng hơn 15mm và thấp hơn 15mm. Tuy nhiên, khi so với các đối thủ to con khác như Mitsubishi Pajero Sport, Hyundai Santafe hay Ford Everest thì Fortuner chỉ chịu thua kém mẫu xe đến từ Ford với thông số dài x rộng x cao đạt 4892 x 1860 x 1837 (mm) và có trục cơ sở ngắn hơn 100mm so với Chevrolet Trailblazer.

Khi nhìn từ bên hông, Fortuner thế hệ mới trông thanh thoát hơn với cột A được vuốt nhỏ và kéo dần tới tận phía đuôi sau, ngoài ra đường nẹp chrome chạy dưới chân kính hông được kéo dài ra sau đuôi và bao trọn cả phần còn lại trông bắt mắt và sang trọng.

 

 

Bên dưới là bộ mâm hợp kim cách điệu khỏe khoắn, tùy chọn 18 hoặc 17 inch tùy phiên bản. Điểm nhấn nơi phần hông là hốc bánh xe rất cao, do đó tạo ra sự hầm hố đầy nam tính. Đáng chú ý là phiên bản TRD sẽ được trang bị bộ ốp thể thao cực chất, mang đến sự khác biệt hoàn hảo so với 5 bản còn lại, giúp xe nổi bật giữa một “rừng” Fortuner thế hệ mới.

 

 

Gương chiếu hậu chỉnh/gập điện tích hợp xi nhan báo rẽ, có đèn chào mừng khi ra vào xe. Một điểm nhấn nữa là bệ bước được lắp thêm tăng phần hiện đại. 

- Thiết kế đuôi xe: Từ phía sau, Toyota Fortuner thực sự hiện đại nhờ dải đèn hậu sắc cạnh, phảng phất đường nét của các mẫu SUV tiền tỷ hiện nay. Đèn LED phanh đặt trên cao tăng tính an toàn. Đồng thời phần cản sau cũng được thiết kế nhô cao giúp toàn bộ cơ thể thêm phần vững vàng.

 

 

2. Nội thất xe Toyota Fortuner 2020

Bước vào khoang nội thất của Fortuner 2020 chắc chắn sẽ mang tới một chút lạ lẫm cho những ai đã quen thuộc với các mẫu xe Ô tô Toyota trước đây. Xe mang tới trải nghiệm hiện đại, thời thượng và phảng phất một số chi tiết giống như các mẫu xe Hàn Quốc.

 

 

- Thiết kế ghế ngồi: Ghế ngồi của xe Toyota Fortuner 2020 được nâng cấp với ghế lái điều chỉnh điện 8 hướng và ghế phụ chỉnh tay 6 hướng trên hai phiên bản V. Hàng ghế thứ 2 và thứ 3 hỗ trợ gập theo tỉ lệ lần lượt là 60:40 & 50:50 sang hai bên, mang tới sự thoải mái rất cao, so với thế hệ trước thì khoảng duỗi chân ở hàng ghế thứ 2 được tăng lên khoảng 115mm. Hàng ghế thứ 3 có trần xe thoáng đãng hơn một vài mẫu xe khác, tuy nhiên khoảng duỗi chân thì còn khá khiêm tốn nếu một người trên 1m7 ngồi vào.

 

 

- Thiết kế khoang lái: Tông màu chủ đạo xe Fortuner nhập khẩu mới màu nâu sang trọng hơn so với bản cũ là màu xám. Chất liệu da cao cấp cho bản máy xăng và nỉ cao cấp cho phiên bản Toyota Fortuner máy dầu. Thiết kế bảng taplo với nhiều chi tiết da và giả da được khâu bằng những đường chỉ trái màu hiện đại, kết hợp những phần ốp kim loại xước thêm điểm nhấn mạnh mẽ.

 

 

Vô-lăng của xe là loại 3 chấu bọc da thiết kế thể thao, có tích hợp rất nhiều phím chức năng tiện lợi cho người lái. Phía sau tay lái là cụm đồng hồ cao cấp hiển thị chính xác tua máy, tốc độ, nhiên liệu, nhiệt độ động cơ,... hiển thị màu sắc dễ nhìn và dịu mắt. Bên cạnh đó lẫy chuyển số thể thao cũng là một tính năng đáng lưu ý trên mẫu SUV này.

 

 

- Trang bị tiện nghi - giải trí: Về mặt trang bị, Fortuner 2020 vẫn chưa được đánh giá cao nếu không nói là “đắt” so với tầm giá trên 1 tỷ đồng. Nhìn chung hạng mục tiện nghi không phải là thế mạnh của Fortuner.

Cụ thể, với mức giá khá cao nhưng người sử dụng chỉ có những trang bị đơn thuần như hệ thống điều hòa 2 dàn lạnh với kiểu chỉnh tay hoặc tự động, hệ thống giải trí với đầu DVD, kết nối USB, AUX, bluetooth và dàn âm thanh 6 loa, chức năng khởi động bằng nút bấm. Theo đánh giá của người trải nghiệm, hệ thống âm thanh và hình ảnh trên xe đạt chất lượng tốt, kể cả khi xe đang đi với vận tốc cao.

 

 

So với Fortuner 2020, một vài phiên bản cao cấp của những đối thủ có cùng tầm giá như Hyundai Santafe hay Mitsubishi Pajero Sport đã được trang bị nhiều tính năng hiện đại hơn, có thể kể đến như cửa sổ trời toàn cảnh, phanh tay điện tử hay nhớ vị trí ghế trong khi trang bị trên Fortuner 2020 chỉ dừng ở mức an toàn.

HỆ THỐNG AN TOÀN & VẬN HÀNH XE TOYOTA FORTUNER 2020

Tiêu chí an toàn, vận hành êm ái thoải mái luôn được đặt lên đầu ở các dòng xe Nhật Bản.

1. Khả năng vận hành xe Toyota Fortuner

Khi tìm đến Toyota Fortuner 2020 khách hàng sẽ có nhiều tùy chọn theo sở thích như động cơ xăng hay diesel, phiên bản một cầu hay hai cầu, số sàn hoặc tự động:

- Động cơ diesel 2.4L cho công suất 148 mã lực, mô men xoắn 400Nm;

- Động cơ xăng 2.7L sản sinh 164 mã lực, mô men xoắn 245 Nm;

- Động cơ diesel 2.8L cho 174 mã lực và mô men xoắn 450Nm.

Hầu hết các loại động cơ đều đi cùng hộp số tự động 6 cấp tích hợp lẫy chuyển số trên tay lái, riêng bản 2.4MT là số sàn 6 cấp.

 

 

Mẫu SUV này cũng hỗ trợ đầy đủ các phiên bản có cấu tạo cầu sau hoặc 2 cầu linh động, cũng như 2 chế độ lái POWER & ECO nhằm tối ưu mục đích sử dụng xe. Fortuner thế hệ mới vẫn sử dụng hệ thống trợ lực thủy lực khá đằm tay, cũng như hệ thống treo trước/sau độc lập, tay đòn kép/phụ thuộc, liên kết 4 điểm. Phối hợp cùng 2 bộ lốp dày 265/60R18 hoặc 265/65R17 giúp xe lướt qua đoạn đường sỏi đá rất nhẹ nhàng.

 

 

 

 

 

 

 

 

Mức tiêu hao nhiên liệu được Toyota thống kê với các cung đường tại Việt Nam:

Phiên bản
MỨC TIÊU THỤ NHIÊN LIỆU (Lít/100Km)
Đường kết hợp
Trong đô thị
Ngoài đô thị
Toyota Fortuner 2.4MT 4x2 (máy dầu)(CKD)
7,2
8,7
6,2
Toyota Fortuner 2.4AT 4x2 (máy dầu)(CKD)
7,49
9,05
6,57
Toyota Fortuner 2.7AT 4x2 (máy xăng) (CBU)
10,7
13,6
9,1
Toyota Fortuner TRD 2.7AT 4x2 (máy xăng) (CKD)
12,4
16,1
10,2
Toyota Fortuner 2.7AT 4x4 (máy xăng) (CBU)
11,1
13,8
9,5
Toyota Fortuner 2.8AT 4x4 (máy dầu) (CKD)
8,7
9,5
11,1

 

2. An toàn xe Toyota Fortuner 2020

Không những được thay áo bên ngoài, Fortuner 2020 còn được chú trọng hơn đến vấn đề an toàn. Cụ thể xe được trang bị hệ thống chống bó cứng phanh (ABS), hệ thống phân bổ lực phanh điện tử (EBD), hệ thống hỗ trợ khởi động ngang dốc (HAC), hệ thống kiểm soát lực kéo (TRC), hệ thống cân bằng điện tử (VSC).

 

 

 

 

 

Ngoài tính năng cân bằng điện tử VSC và Hỗ trợ khởi hành ngang dốc HAC (2 bản cao cấp nhất có hệ thống kiểm soát lực kéo TRC), xe còn trang bị cảm biến lùi, camera lùi và dây đai an toàn 7 ghế cũng như 7 túi khí an toàn và đèn báo phanh khẩn cấp LED.

Nhìn chung về an toàn thì giờ đây Fortuner đã ngang bằng với các đối thủ như Hyundai Santafe, Ford Everest,... Chắc chắn không còn bị gọi là "Fortuner thánh lật" nữa.

Có thể thấy, với những thay đổi đáng kể về ngoại-nội thất, bổ sung đáng kể các trang bị tiện nghi-an toàn, động cơ mạnh mẽ hơn cùng giá bán qua sử dụng khá tốt,... Fortuner 2020 đã đạt được những ưu thế nhất định. Nếu khách hàng muốn sở hữu một chiếc xe vừa thoải mái cho gia đình đi lại, giá trị kinh tế cao thì đây là một lựa chọn hoàn toàn hợp lý với tầm giá từ 1 tỷ đến 1,35 tỷ đồng.

 

 

Toyota Fortuner Xe Mới
Kiến thức xe ô tô
Toyota Innova Xe Mới
Toyota Camry Xe Mới
Khuyến Mãi Xe Toyota
Toyota Corolla Altis Xe Mới
Toyota Wigo Xe Mới
Toyota Rush Xe Mới
Toyota Vios Xe Mới
Toyota Avanza Xe Mới
So sánh đánh giá xe Toyota
Tư Vấn Mua Ô Tô
Toyota Yaris Xe Mới
Toyota Hilux Xe Mới
Toyota Harrier Xe Mới
Xe Toyota Cũ
Mua xe ô tô trả góp lãi suất thấp
Xe Toyota Corolla Cross
Thị trường Ô tô
Tin tức mới